NHÂN QUYỀN VÀ VIỆN TRỢ KINH TẾ CHO
VIỆT NAM
Nguyễn văn Canh
Có người như Nghị sĩ John Kerry
chủ trương rằng nếu cắt viện trợ
kinh tế cho Việtnam, th́ tiến bộ nhân quyền
sẽ chậm lại\. Điều này có nghĩa là phải
viện trợ kinh tế cho Việt cộng th́ vấn đề
nhân quyền sẽ được kiện ṭan. Trái lại,
tuyệt đại đa số Dân Biểu Hạ Viện
(như 410/1 phiếu thuận đối với DL 2001, và
382 phiếu thuận cho DL Ngoại Viện 2003 trong đó DL
Nhân Quyền cho VN là một phần) và Ủy Hội Tự
Do Tôn Giáo Thế Giới cho rằng viện trợ kinh
tế cho Việt nam mà không kèm theo điều kiện
tiến bộ cụ thể về nhân quyền là
khuyến khích VC gia tăng các vi phạm ấy\. Trong khi
đó, Việt cộng đe doạ rằng nếu
Thượng viện Hoa Kỳ thông qua Dự Luật Nhân
Quyền (DL) sẽ gây tác hại cho mối bang giao Mỹ-VC
đang tốt đẹp. Chính sách
Bộ Ngoại giao Mỹ
dưới sự điều khiển của Colin
Powell đang theo đuổi mục tiêu mà VC đưa ra.
Nhóm tư vấn quốc tế gồm 21
quốc gia và các định chế tài chánh cấp viện
cho Việt nam không nghe theo đ̣i hỏi của Human Rights
Watch và Amnesty International kêu
gọi hồi tháng 11 vừa qua rằng cần phải
nối liền nhân quyền
là một điều kiện viện trợ cho Việt
cộng, sau khi đă tố cáo sự vị phạm
trầm trọng của chính quyền CSVN. Nhưng nhóm này
vào tháng 12, 03 vừa qua c̣n
tăng viện trợ từ
$US 2.4 tỉ lên 2.8 tỉ. Chấp thuận viện
trợ kinh tế cho VC mà không đả động ǵ
tới vi phạm nhân quyền là tưởng thưởng
cho chúng, như thế khuyến khích chúng tíêp tục các vi
phạm này. Đó là nguyên do mà trong những năm gầy
đây VC gia tăng đàn áp nhân dân Việt nam.
Tôi sẽ phân tích vần đề này trong
khuôn khổ DL cho Việt nam.
DL nêu các vi phạm nhân quyền, đặt
các điều kiện để VC được nhận
viện trợ kinh tế, giải thích các h́nh thức
viện trợ qui định trong DL, một vài lănh vực
khác tài trợ phát triển tự do dân chủ, tài trợ
chương tŕnh tị nạn,và với DL năm nay, nhiệm vụ báo cáo của
Bộ Ngoại Giao gồm những ǵ khi DL trở thành
luật chính thức.
Tôi cần
nhấn mạnh là Mục tiêu
của DL là PHÁT TRIỂN
TỰ DO DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
I. VI PHẠM NHÂN QUYỀN
1). Việt nam là một quốc gia độc
đảng;
2). Việt cộng không cho dân
được quyền thay đổi chính quyền;
3). Chính
phủ cấm chỉ và ngăn cản sự h́nh thành Xă
Hội Dân Sự: Các phương pháp được áp
dụng là
a). Áp dụng nhất quán chính sách quấy
nhiễu, đe dọa, phân biệt, gồm bỏ tù, quản thúc cả đối
với những người diễn tả ôn hoà
quan điểm đối với chính sách của
đảng hay chính quyền. Chính sách này áp dụng cho
cả thân nhân của nạn nhân.
b). Đàn áp
người thiểu số ở Bắc và Trung Việt.
c). Cuối năm 2002, dù sau khi có
Thương ước, VC tung ra một đợt bắt
bớ những người chỉ trích chính phủ một
cách ôn hoà: nạn nhân mới này là BS Nguyễn đan
Quế, TS Nguyễn thanh Giang, Hoà thuợng Huyền Quang, Ḥa
thượng Quảng Độ, thương gia Nguyễn
khắc Toàn, nhà báo Vũ B́nh, luật gia Lê chí Quang, nhà
văn Hoàng Tiến, sử gia quân đội Phạm
quế Dương v.v., Lm Nguyễn văn Lư, một số
lănh tụ Hoà Hảo, Tin Lành, một con số không rơ
người Thượng đă ôn hoà biểu t́nh ở Cao
Nguyên.
4).Tước đoạt
có hệ thống quyền
căn bản của công dân hay các hoạt động tôn
giáo không nằm trong phạm vi
quốc doanh.
a) Tháng 4 năm 1999, chính
quyền VC ban hành một Quyết Định liên quan
tới hoạt động tôn giáo\. Quyết định nói
rằng tất cả các hoạt động dùng đức
tin để chống lại nhà nước xă hội
chủ nghĩa, ngăn cản tín đồ thi hành nghĩa vụ công dân, phá
hoại sự đ̣an kết dân tộc và chống lại
nền văn hoá lành mạnh của xứ sở, và
những mê tín dị đoan sẽ bị nghiêm trị theo
luật.
b)
Mọi hoạt động tôn giáo phải được
nhà nước chấp thuận trước.
c) Ban Chấp Hành Trung
Ương Đảng kỳ VII, tháng 1/2003 vừa qua ra
một Nghị Quyết thành lập một tổ
Đảng đặt tại mỗi tôn giáo trong số 6
tôn giáo đă được chính thức cho phép (quốc
doanh) để t́m kiếm
“lực lượng thù địch”
-Giáo Hội Phật Giáo
Thống Nhất, tổ chức Phật Gíao lớn
nhất bị đặt ra ngoài ṿng pháp luật. Trong 27
năm qua, lănh đạo khối này bị tù đầy và
bị nhiều h́nh thức ngược đăi.
-Giáo Hội Phật Giáo
Hoà Hảo cũng bị coi là bất hợp pháp.
Đến năm 1999, chính quyền thiết lập một
tổ chức Phật Giáo Hoà
Hảo quốc doanh. Hoạt động của Giáo Hội
chính thống bị cấm chỉ. Hội trưởng Giáo
hội Lê quang Liêm và nhiều lănh tụ bị bắt giam.
-Các tín đồ tin lành
độc lập, đa số là người
Thượng bị ngược đăi nặng nề.
Nhiều h́nh thức ngược đăi được áp dụng.
Kế họach 184 A và 184B ban
hành năm 1999 để diệt đạo này trên toàn
quốc.
-Các tổ chức tôn giáo
khác như Giáo Hội Công Giáo được chính thức
công nhận nhưng phải tuân theo qui luật mơ hồ mà qui luật ấy
vi phạm quyền tự do tôn giáo\. Thí dụ như Giáo
Hội bị cấm chỉ định Giám Mục mà không
có sự chấp thuận của chính quyền. Linh mục
Nguyễn văn Lư bị bắt vào tháng 3/2001 và hiện c̣n
bị giam, sau khi gửi văn thư cho Ủy Hội
Tự Do Tôn Giáo Quốc Tế về vi phạm tôn giáo
tại Việt nam.
Nhà cầm quyền
cũng tịch thu nhiều tài sản của giáo hội.
5). Sau năm 1975, Chính
quyền VC đă ngược đăi cưu quân nhân của
QĐVNCH v́ là những người đă chống lại
Việt cộng nằm vùng và quân đội Bắc
Việt xâm lăng. Họ bị đưa đi cải
tạo, chịu nhiều hành hạ v.v.. Có nhiều
người bị chết. Những người sống
sót và gia đ́nh của họ phải bị đầy
đi vùng kinh tế mới\.
Những đồng minh của Mỹ này và gia đ́nh của họ ngày
nay vẫn c̣n bị quấy nhiễu và kỳ thị.
Họ bị từ chối
cả các lợi ích xă hội căn bản, và không được học
đại học và việc làm.
6) Ngược đăi
người Thượng rất dữ dội về
nhiều phương diện: tôn giáo, đồng hoá,
cướp đất trồng cà phê và khai thác gỗ v.v.
Nhiều người bị bắt bớ, giam cầm v.v.
7) VC vi phạm cả
quyền làm việc của công nhân. Khai thác lao động
của hàng chục ngàn trẻ em dưới 15 tuổi;
chương tŕnh xuất cảng lao động làm nhiều
người- nhất là đàn bà- trở thành nô lệ,
trả nợ, với nhiều h́nh thức lạm dụng
khác.
8) Các chương tŕnh
tị nạn, gồn cả ODP, ROVR là chương tŕnh
tốt. Có trường hợp bị khước từ
bất công, v́ bị VC trả thù hay v́ tham nhũng.
9).Chương tŕnh Đài
Phát Thanh Á Châu bị phá làn sóng một cách có hệ thống.
10). Hiệp ước thương
mại đă được thông qua và có hiệu lực vào
ngày 10 tháng 12, 2001. Quốc Hội và Nhân Dân Hoa Kỳ khi
thiết lập liên hệ thương mại với
quốc gia nào vi phạm nhân quyền trầm trọng và có
hệ thống như Việt cộng không được giải thích là chấp
thuận hay vui ḷng với các vi phạm ấy.
II. ĐIỀU KIỆN
VIỆN TRỢ (KHÔNG NHÂN ĐẠO)
DL dùng danh từ viện trợ không nhân
đạo để chị
viện trợ kinh tế hay quân sự theo đạo
luật 1961 liên quan viện trợ cho ngoại quốc.
Muốn được hưởng viện trợ này,
Việt cộng phải thoả măn một số điều
kiện DL qui định như sau:
1
Phải có tiến bộ thực sự về việc
thả các tù nhân chính trị và tôn giáo khỏi nhà tù, quản
thúc tại gia và các h́nh thức giam cầm khác.
2.
Phải có tiến bộ thực sự về việc tôn
trọng quyền tự do tôn giáo, gồm cả quyền
tham dự vào các hoạt
động, vào các tổ chức tôn giáo mà chính
quyền không được can thiệp hay can dự vào;
phải trả lại tài sản của giáo hội đă
bị tịch thu;
3.
Phải có tiến bộ thực sự về việc cho
phép người Việt được tự do và công khai
tham dự vào các chương tŕnh tị nạn.
4.
Phải có tiến bộ thực sự về tôn trọng
nhân quyền của người thiểu số ở Cao
Nguyên Trung phần và ở bất cứ đâu trên lănh
thổ.
5.
Các viên chức chính quyền hay cơ quan của chính
quyền hay cơ quan bán chính quyền không được
đồng loă trong các h́nh thức buôn người một
cách nghiệm trọng; hoặc chính quyền phải áp
dụng các biện pháp thích hợp để chấm
dứt đồng loă này và buộc các viên chức, cơ
quan hay tập thể liên hệ chịu trách nhiệm
về hành vi ấy.
III. H̀NH
THỨC VIỆN TRỢ :SONG PHƯƠNG VÀ ĐA
PHƯƠNG
Tôi giải
thích hai h́nh thức viện trợ này
a) Viện Trợ song phương.
Đây là viện trợ trực tiếp của Mỹ cho
Việt cộng. Các cơ quan của Mỹ phụ trách công
tác liên hệ là OPIC, Exim Bank.
-OPIC là
Overseas Private Investment Corporation do đạo luật
1961 thiết lập. Đây là Công ty Đầu Tư Tư
Nhân ở hải ngoại\. Công ty quản trị và hoạt
động như một công ty tư nhân, nhưng vốn
là do Quốc Hội cấp phát. Cơ quan này có 2 nhiệm
vụ: 1) bảo hiểm các rủi do cho hoạt
động của công dân Mỹ tại hải ngoại,
tại những quốc gia có
quá nhiều rủi ro như chính phủ quốc gia ấy
t́m các cướp đoạt tài sản của họ và
không có công ty bảo hiểm tư nhân nào muốn bán bảo
hiểm, hay nếu có bán bảo hiểm th́ báo phí rất
cao\. OPIC làm công việc này\. 2) Chuẩn cấp dự án khi một quốc gia xin viện
trợ, như tài trợ các dự án phát triển với
lăi suất rất thấp.
-C̣n
Eximbank là một Ngân hàng do đạo luật 1945 thiệt lập, lo các dịch
vụ ngân hàng và tài trợ cho
các dự án xuất nhập cảng.
b) Viện trợ đa phương.
Chính phủ Mỹ tham dự vào các định chế tài
chánh quốc tế như một hội viên. Đó là Ngân
Hàng Thế Giới (World Bank-WB),
Quĩ Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary
FunđIMF) và Ngân Hàng Phát Triển Á Châu (Asia Development Bank-
ADB). DL qui định rằng Tổng Thống phải
chỉ thị cho Đại Diện của Mỹ tại
các cơ quan này phủ quyết việc cấp viện cho
VC, khi mà VC không thoả măn điều kiện về nhân
quyền như nói ở trên. Mỹ có một tiếng nói
hầu như có tính cách quyết định v́ phần góp
của Mỹ bao giờ cũng lớn nhất.
Tôi cần phải nói đến viện
trợ nhân đạo ở đây. DL không cấm viện
trợ nhân đạo được qui định theo
Tiết IV của chương 2, phần I của bộ
Luật Ngoại viện 1961 liên quan đến OPIC. DL có
đưa ra ngoại lệ, nghĩa là các viện trợ
sau đây không bị cấm: Tài trợ thiên tai, gồm
bất cứ tài trợ nào theo chương 9 của
phần I của đạo luật; tài trợ có liên quan
đến thực phẩm (kể cả cung cáp bằng
hiện kim cho công tác này) hoặc thuốc men; và tài trợ
các chương tŕnh tị nạn.
Năm 2002, Nghĩ sĩ John Kerry đă kêu la
rằng DL 2002 sẽ cắt tài trợ cho người nghèo
đói, cần được giúp đỡ, như một
lư do để cầm giữ đạo luật sau khi
bị phanh phui việc giâu giếm này\. Đây là một
điều không lương thiện, dùng để
biện minh việc làm của ḿnh, cũng để
đánh lạc hướng dân Mỹ, cũng như các
nghị sĩ khác, v́ không có th́ giờ đọc bản
văn. DL 2002 không bao giờ cắt viện trợ nhân
đạo.
Tôi đă viết thư công khai hoá việc làm
của John Kerry.
IV. TÀI TRỢ
CHO PHÁT TRIỂN TỰ DO DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
Mục này gồm 3 loại: Tài trợ
hoạt động phái triển dân chủ; Đài Á Châu
Tự Do và Chương tŕnh trao đổi văn hoá giáo
dục.
a) Hoạt
động phát triển dân chủ.
TT đươc phép qua trung gian của
các tổ chức không chính phủ (tư nhân) tài trợ cho
các cá nhân hay tổ chức làm công tác phát triển các nhân
quyền được quốc tế nh́n nhận . Ngân
khoản gồm 2 triệu.
b) Đài Á Châu Tự Do.
Các hoạt động phổ biến
tin tức và chống lại việc phá làn sóng: 9 triệu
c) Trao đổi văn hoá giáo dục.
Nền tảng của các chương
tŕnh này là đạt tới Tự Do Dân Chủ
V. CHÍNH SÁCH VỀ TỊ NẠN
Chính quyền phải định cư cho
người Việt, gồm cả người
Thượng đủ điều kiện tham dự vào
chương tŕnh ODP, ROVR, mà họ không đến Mỹ
được như v́
lầm lẫn về hành chánh hoặc v́ lư do ngoải ư
muốn của họ như
không có tiền chạy chọt viên chức VC.
VI. BÁO CÁO HÀNG NĂM VỀ TỰ DO DÂN CHỦ
Ở VIỆT NAM
Trong hạn 6 tháng sau khi DL này có hiệu
lực, và cứ mỗi 12
tháng sau đó, Bộ trưởng Ngoại Giao phải
nộp cho Quốc Hội một báo cáo về các tiến
bộ trong các lănh vực mà DL qui định. Điều
đáng lưu ư là “hành động của chính phủ
Việt nam phải phản ảnh sự tuân thủ hay vi
phạm nhân quyền, đặc biệt là những quyền
được ghi trong Công Ước Quốc Tế về
quyền chính trị và dân sự, và trong Bản Tuyên
Ngộn Quốc Tế Nhân Quyền”.
DL nói rằng không chỉ giới hạn vào
các quyền tự do phát
biểu; hội họp một cách ôn hoà; tự do tôn giáo,
cả quyền tự do
thờ phượng, bổ nhiệm chức sắc,
thành lập các hiệp
hội tôn giáo, làm các công tác từ thiện và chính
quyền không được can thiệp hay can dự;
quyền được thiết lập các tổ chức
dân sự hay tư nhân; quyền tự do đi lại,
lựa chọn nơi cư trú, quyền rời bỏ hay
trở về Việt nam; quyền của bị cáo nhân: xét
xử có hiện hiện của bị cáo, bảo vệ trước toà án;
đựợc thông tin dù có luật sư hay không, quyền
bảo tá tư pháp, quyền được xét cử công
bằng và công khai do một toà án vô tư, độc
lập, có thẩm quyền; quyền được coi là
vô tội cho đến khi bị chứng minh là có tội;
quyền được xử án nhanh chóng không kéo dài, không
bị hành hạ hoặc nhục h́nh; bảo vệ
quyền của công nhân mà quốc tế công nhận; được
tự do không bị bắt giam như là một trừng
phạt về đối lập chính trị đối
với chính quyền hay hành xử hoặc biện hộ
cho nhân quyền.
Bộ Ngoại giao phải báo cáo
một danh sách những người bị bắt giam, tra
tấn, hặc bị truy tố v́ theo đuổi các
quyền trên, gồm cả an toàn và an ninh của họ và
gia đ́nh.
Bộ trưởng ngoai giao cũng
phải mô tả về sự phát triển qui tắc pháp trị
ở Việt nam, gồm cả cả phát triển các
định chế của nền dân chủ; thủ
tục do đó luật lệ và các văn kiện pháp lư
khác được phát triển và ràng buộc ở trong
nước; thủ tục công bố các luật lệ và
để cho công chúng được thông báo; các luật
lệ, các quyết định hành chánh hay tư pháp có
viện dẫn lư do dựa trên luật lệ thành văn;
mọi người được đối xử công
bằng trước pháp luật, các quyết định
hành chánh tư pháp không bị áp lực chính trị và được xét lại ở
cấp kháng cáo; luật
lệ VN được soạn thảo phù hợp với
tiêu chuẩn quốc tế về nhân quyền, gồm
cả Công Ước Quốc Tế về Quyền Chính
Trị và Dân Sự.
Bộ cũng phải mô tả các
dự án do các tổ chức đa quốc tài trợ
hoạt động ở Việt nam, gồm WB, IMF, ADB, Liên
Hiệp Quốc và Global Fund. Bộ phải tiếp xúc
với các tổ chức nhân quyền, kể cả
người Mỹ gốc Việt khi soạn thảo báo
cáoà
X
X X
Tóm lại, DL này qui định chặt
chẽ hơn. DL năm 2002 bị
một số nghị sĩ giấu giếm và
đồng loă ém nhẹm. Người Mỹ gốc
Việt đă phanh phui việc làm này của họ. Nhờ
đó, chúng ta biết được một số tên. Chúng
ta đă tố cáo họ ém nhẹm DL, vớI âm mưu
ủng hộ VC, dù VC làm công việc buôn người, trong
đó có bán đàn bà và con gái vị thành niên. Nhiều
nghị sĩ đă thấy sự ghê tởm đó.
Theo tôi, tối thiểu đây là
một công cụ ép cộng
sản Việt nam phải nhượng bộ bằng cách
để cho nhân dân Việt nam được hưởng
các quyền căn bản của con người, nếu
chúng muốn nhận được viện trợ kinh
tế.
Trong t́nh thế hiện nay, viện trợ
kinh tế cho VC là cung cấp tiền cho VC qua các công ty
hoạt động ở trong nước. Mà các công ty
đó là công ty quốc doanh độc quyền trong các lănh
vực quan yếu của nền kinh tế quốc gia:
viễn thông, năng lượng, ngân hàng, tài chánh, bảo
hiểm. 91 công ty trung ương của Đảng CS trong
tổng số hơn 5,000 công ty quốc doanh trong các lănh
vực trên nắm 2/3 tổng số tài sản của
cả nước. Chỉ có các công ty quốc doanh
được tiếp nhận viện trợ của
Mỹ. Như thế là viện trợ của Mỹ
đóng góp vào tạo sức mạnh cho Đảng CSVN.
Với tư cách là người tị
nạn CS, chúng ta không thể chấp nhận
được sự việc này.
Tôi dành th́ giờ để trả
lời các câu hỏi./.
30 tháng 4 năm 04
Đây là bài thuyết tŕnh tại
Diễn Đàn Dân Chủ Được tổ chức
tại trường Đại Học Luật George Mason,
Virginia vào ngày 8 tháng 5, 04.